Thép gió là gì? Đặc điểm, phân loại & ứng dụng của thép gió

DINH NGHIA THEP GIO
 ⭐Chủng loại phế liệu đa dạng ⭐ Chúng tôi có nhiều cơ sở trải dài khắp cả nước
⭐ Ấn định báo giá cao cho tất cả mọi đơn hàng ⭐ Đội hình làm việc với nhiều ưu điểm
⭐ Hỗ trợ tư vấn và vận chuyển hàng đến điểm tập kết nhanh chóng ⭐ Các phương tiện vận chuyển hiện đại, vận hành tốt
⭐ Luôn cập nhật hằng ngày nội dung tại website: phelieunhatminh.com ⭐ Khách hàng được kết nối nhanh qua những nền tảng là: hotline, zalo, facebook, viber…

Thép gió là gì? Đặc điểm, phân loại & ứng dụng của thép gió. Thuộc nhóm vật liệu có độ cứng, bền chắc cao, thép gió được ứng dụng phổ biến để sản xuất ra các vật dụng phục vụ cho cuộc sống. Công ty Nhật Minh sẽ làm rõ cho bạn khái niệm thép gió, cũng như là thành phần – phân loại & bảng báo giá thép gió phế liệu

DINH NGHIA THEP GIO

Khái niệm thép gió?

Thép gió là một loại thép dụng cụ, nó có khả năng chịu nóng cao, độ cứng lớn, & được cấu thành từ những mác thép hợp kim cao cấp. Sử dụng thép gió chủ yếu để sản xuất nhiều loại dụng cụ cắt gọt, cần độ sắc bén.

Tại nhiều quốc gia trên thế giới hiện nay, người ta thay thế thép gió bằng cái tên khác là thép cắt nhanh, trong tiếng Anh là high speed steel. Khi được sử dụng để làm dụng cụ cắt gọt, chúng cho phép làm việc với tốc độ cao mà không lo sợ giảm độ cứng của dụng cụ.

Thép gió có những thành phần nào?

Cũng giống như các loại thép khác có trên thị trường, cấu tạo của thép gió bao gồm những thành phần hóa học sau:

  • Cacbon: Sẽ có khoảng 0,7%-1,5%, nhiệm vụ của lượng cacbon này sẽ đảm bảo khả năng hòa tan vào mactenxit => tạo ra hợp chất Cacbit cùng các nguyên tố mạnh Volfram, Molypden, Vanadi.
  • Volfram, Molypden: Hàm lượng của hai thành phần này trong thép gió là khá cao, xấp xỉ 10%.
  • Crom: Chiếm khoảng 4% ( từ 3.8 đến 4,4% ). Vai trò: giúp tăng độ thấm tôi. Với lượng Cr+W+Mo cao giúp thép gió có khả năng tự tôi.
  • Vanadi: Giúp góp phần tạo nên hợp chất Cacbit vô cùng mạnh. Ngoài ra chúng giúp tăng khả năng chống lại sự mài mòn của thép.
  • Coban (hàm lượng <5%): Đây là một loại nguyên tố chỉ có thể hòa tan vào sắt tại trạng thái dung dịch rắn, chúng cũng giúp tính cứng nóng tăng lên.

THANH PHAN THEP GIO

Phân loại thép gió

Dựa vào năng suất, thép gió được chia làm hai loại chính, bao gồm: 

  • Thép gió có năng suất thường: Đó là thép Volfram – Molypden ( ký hiệu P6M5, P6M3), thép Volfram ( ký hiệu P9, P12, P18, P9Co5). Các loại thép thuộc nhóm này có độ cứng từ 58HRC trở lên, với khả năng chịu nhiệt tối đa có thể đạt đến 6200 độ C.
  • Thép gió có năng suất cao: Nhóm thép này sẽ gồm có các loại thép chứa Coban và Vanadi cao, trong đó tiêu biểu phải nhắc đến P9M4K8, P6M5K5, P10K5Փ5, P9K10,P18K5Փ2. Độ cứng cao lên tới 64 – 65 HRC. Cùng với đó là khả năng chịu nhiệt cao, tối đa đến 6500 độ C.Tính chống mài mòn của nhóm này cũng được đánh giá vượt bậc. Nhưng đổi lại, nhóm này lại không có được độ dẻo & bền như nhóm thép năng suất thường.

Ưu điểm của thép gió

  • Độ cứng cực cao: Thép gió có mật độ cứng đạt tiêu chuẩn, do đó sẽ là một sự lựa chọn hoàn hảo để sản xuất, gia công các loại dụng cụ có yêu cầu cao về độ cứng. Sau quá trình nhiệt luyện, độ cứng có thể lên đến 65 – 70HRC.
  • Tính năng chống mài mòn: Sự bền bỉ của thép gió cũng được thể hiện qua khả năng chống mài mòn, chống lại nhiều tác động đến từ môi trường bên ngoài.
  • Độ sắc bén & tốc độ cắt của những loại dụng cụ được làm từ loại thép gió là rất nhanh.
  • Khả năng chịu nhiệt cao: một loại nguyên liệu rất phù hợp để sử dụng trong các nhà máy, công xưởng gia công,…

Thép gió được luyện như thế nào?

Tôi thép

Được xem là một bước vô cùng quan trọng khi chúng quyết định đến độ cứng của thép. Việc tiến hành nhiệt luyện có thể sẽ ngắn & nhanh hơn khi được áp dụng phương pháp gia công lạnh.

Để tôi thép thì có rất nhiều cách, trong đó bao gồm:

  • Tôi thép trong điều kiện nhiệt độ trên 60 độ C.
  • Phương pháp tôi thép phân cấp trong muối với nhiệt độ nóng chảy từ 400 -> 600 độ C. Khoảng thời gian để giữ nhiệt từ 3 cho tới 5 phút.
  • Tự tôi: Đây là phương pháp vẫn bảo đảm tốt về độ cứng cho thép. Nhưng phát sinh một điều đáng ngại là độ cứng này không thể đều. Chưa kể là quá trình oxi hóa và thoát Cacbon trên bề mặt cũng dễ xảy ra, tính cứng nóng cũng thấp hơn.
  • Tôi thép đẳng nhiệt: trong phương pháp này, nhiệt độ cần sẽ rơi vào khoảng từ 240 đến 280 độ C. Độ cứng nhỏ hơn 60HRC khi thép được tôi.

Ram thép

Bước ram thép này sẽ giúp mất ứng suất bên trong, cùng với đó là khả năng làm tăng độ cứng, loại bỏ austenit dư. Thép thường sẽ được ram khoảng 2 đến 4 lần tại nhiệt độ cao từ 550 -> 570 độ C. Thời gian cho mỗi lần ram là 1 giờ. Việc này còn có ý nghĩa giúp thép có thể chuyển biến toàn bộ austenit dư thừa còn sót lại.

Kế tiếp, thép sẽ được để nguội trong không khí. Sau quá trình ram hoàn thành, thép sẽ có một lượng austenit rất nhỏ, chỉ từ 3 đến 5%.

TOI LUYEN THEP GIO

Thép có ứng dụng gì? Làm dao bằng thép gió có được không?

Với đặc tính là sở hữu độ cứng cao (đạt mức tiêu chuẩn) nên thép đã & đang được ứng dụng rất phổ biến. Nhất là trong việc sản xuất ra những dụng cụ đòi hỏi độ cứng cáp, sắc bén cao như dụng cụ cắt gọt, những loại dao được sản xuất từ nguyên liệu thép cũng sẽ có năng suất cao hơn rất nhiều. Đó cũng là câu trả lời để giải đáp cho câu hỏi: “Thép gió có làm dao được không?”. Không những vậy, chúng còn được ứng dụng rất nhiều để chế tạo ra các loại mũi khoan, dụng cụ cần khả năng cắt lớn, phức tạp, cắt nặng, tốc độ, tuổi thọ cao,…

Nhóm có năng suất thường

  • Thép P12: dụng cụ chuyên dùng để làm thép hợp kim & thép cacbon.
  • Thép P18: chế tạo dao tiện, mũi khoan, dao tiện ren, taro, dao chuốt, phay,…
  • Thép P9: chế tạo các dụng cụ đơn giản được sử dụng để gia công những loại thép với kết cấu thông thường.
  • Thép P6M5: chế tạo dụng cụ gia công thép cacbon, hợp kim.
  • P6AM5: chế tạo dụng cụ tạo ren chuyên sử dụng làm việc tại môi trường có tải trọng & va đập.

Nhóm có năng suất cao

  • Thép P9K10: chế tạo ra các loại dụng cụ gia công thô, bán tinh thép cacbon, thép hợp kim tại điều kiện tăng chế độ cắt.
  • Thép P18Փ2: chế tạo công cụ cần gia công bán tinh, tinh thép kết cấu hợp kim trung bình.
  • Thép P18K5Փ2: chế tạo những loại dụng cụ cần gia công thô, bán tinh những thép hợp kim cao.
  • Thép 11P3AM3Փ2: sử dụng để chế tạo những loại thép cacbon, loại thép hợp kim thấp.

THEP CAT NHANH

Bảng giá thu mua Phế Liệu Nhật Minh

Thu mua phế liệu Phân loại Đơn giá (VNĐ/kg)
Đồng Đồng cáp 155.000 – 400.000
Đồng đỏ 135.000 – 300.000
Đồng vàng 115.000 – 250.000
Mạt đồng vàng 95.000 – 200.000
Đồng cháy 125.000 – 235.000
Sắt Sắt đặc 12.000 – 25.000
Sắt vụn 10.00 – 15.000
Sắt gỉ sét 9.000 – 15.000
Bazo sắt 9.000 – 15.000
Bã sắt 9.000 – 15.000
Sắt công trình 9.000 – 12.000
Dây sắt thép 9.000 – 12.000
Chì Chì cục 540.000
Chì dẻo 395.000
Bao bì Bao Jumbo 70.000 – 90.0000 (bao)
Bao nhựa 90.000 – 195.000 (bao)
Nhựa ABS 25.000 – 60.000
PP 15.000 – 40.000
PVC 10.000 – 40.000
HI 20.000 – 50.000
Ống nhựa 12.000 – 15.000
Giấy Giấy carton 5.000 – 13.000
Giấy báo 13.000
Giấy photo 13.000
Kẽm Kẽm IN 50.000 – 95.000
Inox Inox 201 15.000 – 35.000
Inox 304, Inox 316 35.000 – 65.000
Inox 410, Inox 420, Inox 430 15.000 – 25.000
Ba dớ Inox 10.000 – 18.000
Nhôm Nhôm loại 1 (nhôm đặc nguyên chất) 55.000 – 85.000
Nhôm loại 2 (hợp kim nhôm) 45.000 – 70.000
Nhôm loại 3 (vụn nhôm, mạt nhôm) 25.000 – 55.000
Bột nhôm 4.500
Nhôm dẻo 35.000 – 50.000
Nhôm máy 30.000 – 45.000
Hợp kim Băng nhóm 15.000
Thiếc 12.000
Nilon Nilon sữa 12.000 – 20.000
Nilon dẻo 15.000 – 30.000
Nilon xốp 5.000 – 15.000
Thùng phi Sắt 110.000 – 160.000
Nhựa 115.000 – 185.000
Pallet Nhựa 95.000 – 230.000
Niken Các loại 170.000 – 330.000
Linh kiện điện tử máy móc các loại 350.000 trở lên

Địa chỉ Công ty

Công Ty TNHH Thương Mại Nhật Minh

Trụ Sở: 1218/11 QL1A, Khu Phố 1, Phường Thới An, Quận 12, TP.HCM

Chi nhánh miền Bắc: 266 Đội Cấn, Quận Ba Đình, Hà Nội

Chi nhánh miền Trung: Số 14 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Hotline/Zalo: 0933383678 anh Nhật – 0976446883 anh Minh ( 0933383678 – 0976446883 )

Email: phelieubactrungnam@gmail.com

 

Click to rate this post!
[Total: 0 Average: 0]
Contact Me on Zalo